Cách xử trí khi diện tích đất thực tế không khớp với sổ đỏ

    53

    Diện tích đất thực tế nhiều khi không trùng khớp, có thể lớn hơn hoặc bé hơn so với diện tích ghi trong sổ đỏ. Dưới đây là hướng giải quyết đối với các trường hợp trên.

    Với người được miễn thuế, tiền sử dụng đất thì diện tích thực tế nhỏ hoặc lớn hơn diện tích trong sổ đỏ sẽ không ảnh hưởng nhiều đến quyền, nghĩa vụ của họ. Tuy nhiên, với người phải nộp thuế sử dụng đất hoặc khi chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế quyền khai thác đất, việc không khớp giữa diện tích thực tế và diện tích trong sổ đỏ có thể có khả năng sẽ bị đến một số quyền, lợi ích hoặc dẫn tới tranh chấp khi chuyển nhượng.

    Cách xử lý khi diện tích đất thực tế không khớp với sổ đỏ
    Diện tích đất thực tế nhiều khi không trùng khớp với diện tích ghi trong sổ đỏ (Ảnh minh hoạ)

    Pháp luật có quy định để xử lý vấn đề này. Theo quy định tại Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013: “Những lúc có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên hóa đơn quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không bao giờ thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền khai thác đất, không có tranh chấp với những đối tượng sử dụng đất cạnh bên thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền khai thác đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo con số đo đạc thực tế. Đối tượng sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần không gian chênh lệch nhiều hơn nếu có”.

    Như vậy, diện tích thực tế khác so với sổ đỏ thì được công nhận theo diện tích thực tế nếu diện tích chênh lệch đó không phải do thay đổi ranh giới thửa đất.

    Khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai 2013 cũng quy định: “Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền khai thác đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên hóa đơn về quyền khai thác đất thì phần không gian chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền khai thác đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này”.

    Theo quy định trên, trường hợp diện tích đất thực tế lớn hơn diện tích trên sổ đỏ thì sẽ được xem xét cấp sổ đỏ với phần không gian tăng thêm.

    Cách xử lý khi diện tích đất thực tế không khớp với sổ đỏ
    Khi phát hiện diện tích thực tế khác so với sổ đỏ, người dân có quyền đề nghị cấp đổi sổ đỏ (Ảnh minh hoạ)

    Trong các trường hợp diện tích thực tế nhỏ hơn diện tích trong sổ đỏ do sai sót của cán bộ địa chính thì đối tượng sử dụng đất cần làm thủ tục đính chính với cơ quan có thẩm quyền.

    Nếu diện tích đất đo được thực chất cho thấy nhỏ hơn diện tích trên sổ đỏ và xác định do sự lấn chiếm của các hộ cạnh bên, chủ sở hữu đất có thể gửi đơn khiếu nại đến UBND cấp xã nơi có đất để được hòa giải. Trường hợp hòa giải không thành, có thể gửi đơn khiếu nại đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được giải quyết.

    Thủ tục cấp đổi sổ đỏ khi diện tích thực tế khác so với sổ đỏ

    Khi người dân phát hiện diện tích thực tế khác so với sổ đỏ thì có quyền đề nghị cấp đổi sổ đỏ.

    Theo Điểm C Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi đo đạc xác định lại diện tích thì được cấp đổi sổ đỏ theo thủ tục dưới đây:

    Chuẩn bị hồ sơ

    – Đơn đề nghị cấp đổi sổ đỏ.

    – Bản gốc sổ đỏ đã cấp.

    Nộp hồ sơ

    – Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) hoặc Bộ phận một cửa với nơi đã tổ chức Bộ phận một cửa.

    Nơi chưa tổ chức Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền khai thác đất cấp huyện.

    – Hộ dân cư, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất nếu có nhu yếu.

    Tiếp nhận hồ sơ

    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao Phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ.

    Trả kết quả

    Không quá 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 17 ngày đối với những xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

    Thời hạn trả kết quả không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại cấp xã.

    Đăng Duy(Tổng hợp)